Bảng tra kích thước ren là một yếu tố quan trọng giúp các kỹ sư cơ khí chọn đúng kích thước ren để kết nối trên đường ống, bơm, van, các thiết bị cảm biến.
Phần tóm tắt thu gọn
Mỗi loại ren đều được thiết kế theo tiêu chuẩn và kích thước được chia làm nhiều loại khác nhau ví dụ như ren G1/2, ren thẳng, ren NPT, ren BSP, ren hệ inch, ren hệ mét…Trong khi ngành cơ khí cần độ chính xác cao; việc lắp sai chuẩn ren sẽ dẫn đến kết nối không kín gây nên rò rỉ khí, chất lỏng
Chính vì thế; bảng tra kích thước ren tiêu chuẩn là tài liệu kỹ thuật giúp người dùng kiểm tra được tiêu chuẩn ren, đường kích và bước ren phù hợp khi kết nối cơ khí

Dựa vào bảng tra ren giúp người sử dụng tra cứu và lựa chọn đúng ren tiêu chuẩn một cách nhanh chóng, dễ dàng. Bài viết này sẽ chia sẻ rõ ràng kích thước các loại ren hệ mét ( M ), ren hệ inch, Ren NPT, Ren BSP phổ biến hiện nay; đồng thời chỉ ra các ký hiệu ren và cách phần biệt các loại ren kết nối
Bảng tra nhanh kích thước ren tiêu chuẩn
Bảng tra kích thước ren là bảng tài liệu tổng hợp chi tiết kích thước, đường kính các bước ren theo một tiêu chuẩn nhất định. Dựa vào bảng tra ren chúng ta sẽ biết được thiết bị đo đang dùng thuộc chuẩn ren nào; bước ren bao nhiêu và nó có sự thông dụng trên thị trường hay không
Dưới đây là bảng tra nhanh kích thước ren phổ biến hiện nay theo tiêu chuẩn hệ mét M và hệ inch NPT, BSP
Bảng tra kích thước ren hệ mét (M1-M64) theo têu chuẩn ISO
Để mọi người có thể dễ dàng và nhanh chóng chọn được tiêu chuẩn ren phù hợp để kết nối trong cơ khí. Chúng ta có thể tham khảo bảng tra kích thước ren hệ mét bên dưới áp dụng theo tiêu chuẩn ISO
| KÝ HIỆU REN | ĐƯỜNG KÍNH NGOÀI (MM) | BƯỚC REN (MM) | ĐƯỜNG KÍNH LỖ (MM) |
|---|
Lưu ý: Bảng áp dụng theo tiêu chuẩn ISO, có thể sai lệch nhỏ tùy nhà sản xuất.
Dựa vào thông tin trên chúng ta sẽ có một bảng tra kích thước ren chi tiết từ M1 đến M64. Chúng ta dựa vào đó có thể biết được đường kính ngoài của ren, bước ren và đường kính lỗ
Ví dụ dựa vào bảng tra:
Ren M4 có thông số:
- Đường kính ngoài 4mm
- Bước ren 0,6mm
- Đường kính lỗ 3.28mm
Phía trên bảng tra ren thì có cái ô tìm nhanh người dùng chỉ cần nhấp vào hoàn toàn có thể tra cứu được thông số ren nhanh chóng
Ví dụ bạn cần tra ren M14 tiêu chuẩn
Nhập vào ô tìm kiếm chữ m14 thì ngay lập tức bảng tra kích thước ren sẽ thu gọn hiển thị thông tin về ren M14 ( Đường kính ngoài 14mm, bước ren 2mm, lỗ khoan taro 12mm )
Quy đổi kích thước ren G (BSP) và NPT sang mm và ngược lại
Có rất nhiều loại ren với kích thước khác nhau để phục vụ ngành cơ khí, kết nối với các hệ thống đường ống, máy móc các hệ thống khí nén…Trong khi bảng tra kích thước ren tiêu chuẩn G hoặc NPT thì quá dài vì vậy mình thiết kế một ô quy đổi kích thước ren bên dưới để anh em dễ dàng nắm bắt các bước ren một cách nhanh chóng
Ren 1/2 muốn biết bằng bao nhiêu mm thì nhập G1/2 hoặc 1/2 NPT kết quả cho ra G1/2 ≈ 20.96 mm
Nếu bạn muốn biết ren 1/8 bằng bao nhiêu mm thì nhập vào ô G1/8 kết quả sẽ hiện ra G1/8 ≈ 9.73 mm
Trường hợp bạn không muốn nhập thông số quy đổi các bước ren. Mình có thể cấp cho bạn phương án tra kích thước ren theo từng chuẩn ren G, ren NPT
Bên cạnh đó; bạn áng chừng kích thước ren mà không biết thuộc chuẩn ren G hoặc NPT bao nhiêu thì chúng ta để ý phần dưới bảng tra bước ren có ô nhập đường kính thì sẽ được tự động quy đổi sang chuẩn ren gần nhất
Ví dụ nhập vào số 13 thì hệ thống sẽ lấy bước ren gần với bảng tra nhất tương ứng với bước ren G1/4 hoặc 1/4 NPT ( 13 mm ≈ G1/4 hoặc 1/4 NPT )Tương tự nếu ta nhập số 9 thì hệ thống sẽ cho ra kết quả9,7 mm ≈ G1/8 hoặc 1/8 NPTTức là bạn nhập bất kỳ số nào thì hệ thống sẽ tính toán cho ra kết quả chuẩn ren có đường kính mm gần nhất
Ngoài ra; trong ô nhập đường kính để quy đổi bước ren từ milimet sang các chuẩn ren G hoặc NPT có thiết lập mũi tên lên xuống giúp người dùng để phải nhập số bằng tay để trải nghiệm tốt hơn
Bảng tra kích thước ren hệ inch theo tiêu chuẩn G (BSPP)
Để có một sự đa dạng tiện lợi thiết kế ren trong cơ khí, mình chia sẻ thêm bảng tra kích thước ren hệ inch trong việc chuyển đổi các tiêu chuẩn ren G, NPT ra đơn vị milimet theo đường kính

Dựa vào bảng tra ren chuẩn G trên chúng ta có thể kiểm tra nhanh chóng đường kính bước ren tương ứng với từng tiêu chuẩn G theo ren hệ inch
Ví dụ G1 1/4 sẽ có:
- Đường kính danh nghĩa theo hệ inch là 1-1/4
- Đường kính ren 41,91mm
- Bước ren theo TPI là 11
- Bước ren theo hệ mét là 1.309mm
Điểm nổi bật của bảng tra kích thước ren G là có thông tin đầy đủ đường kính danh nghĩa, bước ren phù hợp cho việc chế tạo lắp ráp ren theo tiêu chuẩn yêu cầu
Còn ô nhập quy đổi ren sang mm lại có sự đa dạng hơn về các chuẩn G. Ví dụ bạn có thể tra G3 bằng bao nhiêu mm cũng được; phương pháp này giúp người dùng biết được kích thước ren nhanh chóng để mua bán đúng loại hàng phù hợp trong lắp ráp cơ khí
Ví dụ như bạn đang có cảm biến áp suất gắn đường ống bước ren G1/4. Tuy nhiên; đường ống lại có bước ren trong G1/2 vì vậy chúng ta sẽ tra bảng ren để xem chuẩn ren G1/2 bằng bao nhiêu mm để mua bộ chuyển đổi ren G1/4 sang G1/2 cho đúng chuẩn tương thích với chuẩn ren trong G1/2 trên đường ống dẫn
Bảng tra kích thước ren ống NPT
Bảng tra ren ống NPT là một bảng thể hiện rất rõ chi tiết kích thước các bước ren theo một tiêu chuẩn nhất định. Dựa vào bảng kích thước ren ống NPT chúng ta sẽ biết được thiết bị đo đang dung thuộc chuẩn ren nào; bước ren bao nhiêu và nó có phù hợp với thiết kế hay không

Dựa vào bảng tra ren ống NPT chúng ta có thể nắm bắt được kích thước đường kính ngoài và số vòng ren trên 1 inch của loại ren đó
Ví dụ
Ren 1/4-18NPT sẽ có đường kính 13.62mm, tổng số vòng ren trên 1 inch là 18
Ren 1/2-14NPT được thiết kế đường kính 21.34mm với 14 vòng ren trên 1 inch
3/4-14NPT đường kính 26.67mm có 14 vòng ren trên 1 inch
Ren là gì
Ren là một thiết bị làm từ chất liệu inox, đồng hoặc kẽm được thiết kế dưới dạng rãnh xoắn vòng trên bề mặt cơ khí như bu lông, đai ốc thông qua cơ chế xoắn vặn để tạo nên một kết nối chắc chắn khi liên kết 2 hoặc nhiều chi tiết cơ khí
Tuỳ từng loại ren có cấu tạo khác nhau nhưng điểm chung sẽ có đỉnh ren, đáy ren, độ rộng các bước ren, góc ren và đường kính ren

Nhìn vào bảng mô tả cấu tạo ren chúng ta có thể định hình được các thông tin cơ bản mà một loại ren phải có
Ví dụ trong sản xuất, chế tạo máy ren là thiết bị trung gian để kết nối cảm biến áp suất với các đường ống, kết nối cảm biến đo mức, đồng hồ áp suất….
Tuy nhiên hiện nay các chuẩn thiết kế máy móc vô cùng đa dạng, để phù hợp với các kết nối theo yêu cầu cơ khí thì các nhà sản xuất đã thiết kế ra các loại ren có kích thước và bước ren khác nhau ( Ren hệ inch, ren NPT, ren hệ mét, ren bsp )
Muốn xác định chính xác thông số kỹ thuật ( đường kính, bước ren, kích thước ) của loại ren phù hợp với từng ứng dụng một cách chính xác, người dùng sẽ dựa vào bảng tra kích thước ren
Ví dụ:
Đang dùng ống siphon dn15 nhưng không biết ren loại này bao nhiêu thì khi thông qua bảng tra ren chúng ta sẽ biết đước đường kính ống dn15 có nghĩa là ống phi 21mm; nên bước ren của cái siphon kia phải là ren 21mm hay còn gọi là chuẩn ren G1/2

Để có một sự lựa chọn loại ren phù hợp cho việc lăp đặt cơ khí thì người sử dụng phải nắm bắt được các loại ren thông dụng. Dưới đây là phần chia sẻ những loại ren tiêu chuẩn phổ biến nhất mà các ngành cơ khí công nghiệp đang sử dụng
Các loại ren tiêu chuẩn phổ biến hiện nay
Để tương thích trong các vấn đề lắp ráp cơ khí và hệ thống đường ống, ren sẽ được sản xuất theo rất nhiều tiêu chuẩn thể hiện sự khác nhau thông qua các bước ren, góc ren và cấu tạo kích thước ren, chất liệu làm ren
Ví dụ kết nối ren trên đường ống chứa chất lỏng có độ ăn mòn nhẹ thì chất liệu làm ren phải là Inox 316Ti

Nắm bắt rõ ràng các loại ren sẽ giúp người sử dụng dễ dàng tìm được loại ren phù hợp trong lắp ráp cơ khí hoặc kết nối thiết bị với đường ống
Dưới đây là các loại ren phổ biến ứng dụng rộng rãi hiện nay
Ren hệ mét (Metric Thread – M)
Trong các kết nối cơ khí thì ren hệ mét hay con gọi ren M là một loại ren được sử dụng rất nhiều trong các ngành nghề liên quan đến cơ khí. Đơn vị tính của hệ ren này là milimet

Đối với các ren hệ mét chúng ta rất dễ nhận ra vì chúng có ký hiệu bắt đầu bằng chữ M. Ví dụ:
- M20*1,5
- M27*2
- M18*1,5
- M30*1,5
- M4
- M6
- M8
- M10
- M12……
Trong hệ thống sản xuất người châu á cực kỳ thích dùng các đầu ren hệ mét đặc biệt là các nhà mấy sản xuất của taiwan, hàn quốc; trung quốc; bởi đây là một loại ren vặn rất kín giúp tránh các trường hợp xì áp ra bên ngoài khi gắn tại các đường ống có áp suất cao
Đối với ren hệ mét chúng ta có 2 loại
Ren tam giác hệ mét
Ren tam giác hệ mét là loại ren thiết kế các rãnh xoắn nối tiếp nhau, trong đó cứ 2 rãnh xoắn sẽ tạo thành một tam giác có góc đỉnh 60°

Có 2 loại ren tam giác hệ mét:
- Ren hệ mét bước lớn
- Ren hệ mét bước nhỏ
Trong đó
Ren tam giác bước lớn (Coarse thread) là loại ren có góc đỉnh hình tam giác; khoảng cách giữa 2 đỉnh ren liên tiếp lớn và các bước ren này không cố định milimet là khoảng cách 2 đỉnh còn tuỳ thuộc vào đường kính danh nghĩa
Ví dụ
- Ren M4 thì bước ren là 0,7mm
- Ren M5 thì bước ren là 0,8mm
Ưu điểm của hệ ren bước lớn:
- Thông dụng ( dễ dàng mua bán và luôn có sẵn hàng )
- Chịu lực bền ( Thiết kế bước ren lớn giúp tăng độ cứng cáp )
- Kết nối cơ khí dễ dàng
Ren tam giác hệ mét bước nhỏ được thiết kế khoảng cách giữa 2 đỉnh tam giác nhỏ hơn ren bước lớn
Ví dụ:
- Ren M8 thì khoảng cách bước ren là 1 milimet
- Ren M10 thì khoảng cách bước ren 1,25 mm
Ưu điểm của ren bước nhỏ: Đáp ứng tốt trong các yêu cầu kết nối cơ khí cần độ chính xác cao
Ren thang hệ mét ( Metric Trapezoidal Thread )
Ren thang hệ mét là loại ren có thiết kế rãnh xoẵn, đáy ren và đỉnh ren thiết kế dạng mặt cắt hình thang liên kết với nhau, giữa 2 bước ren tạo một góc 30 độ, khả năng chịu lực tải rất lớn được lắp đặt cơ khí nhiều trong các máy nâng, máy nén, máy ép….
Tiêu chuẩn ISO đối với loại ren thang hệ mét thông dụng DIN103 theo chuẩn đức luôn có góc ren 30°
Ngoài ra còn có một số chuẩn thiết kế riêng đặc biệt ( DIN 380, DIN 30295 )

Ký hiệu ren thang hệ mét Tr d × P trong đó:
- D là đường kính ren (Đơn vị tính mm)
- P là bước ren (Đơn vị tính mm)
Ví dụ ren hệ mét dạng hình thang thông dụng:
-
- Tr10×2
- Tr12×3
- Tr14×3
- Tr16×4
- Tr18×4
- Tr20×4
- Tr22×5
- Tr24×5
- Tr30×6
- Tr36×6
- Tr40×7
- Tr50×8
- Tr60×9
Ren ống hệ inch (BSP, NPT) và ren bu lông hệ inch (UNC,UNF)
Thay vì ren hệ mét có đường kính, bước ren lỗ khoan theo đơn vị milimet thì ren hệ inch lại là một chuẩn ren có đơn vị đo inch, được chia làm 2 tiêu chuẩn Anh và Mỹ
Có rất nhiều loại ren hệ inch được ứng dụng rộng rãi ( các loại bu lông, đai ốc, ốc vít, bộ chuyển ren, thiết bị đo áp suất cũng có thiết kế ren hệ inch)

Các loại ren hệ inch phổ biến như BSP, NPT (gắn trên các đường ống) và ren UNC, UNF (thiết kế trên các bu lông) được tiêu chuẩn hoá tại các quốc gia như Mỹ, Anh, Canada . Sự khác biệt giữa các loại ren thông qua đường kính, bước ren, góc ren nhằm đáp ứng sự đa dạng cơ khí trong các ngành công nghiệp
Ví dụ:
- G1/2″ ( Inch )
- G1/4″ ( Inch )
- G3/8″
- G3/4″
- G1/8 “
- 5/16″
- 7/16″
- 9/16″
- 7/8″
- 1″
- 1-1/4″
- 1-1/2″ …..
Chúng được phân ra thành các loại khác theo tiêu chuẩn ren hệ inch
- Ren UNC thiết kế bước ren rất thô
- Ren UNF bước ren được thiết kế rất mịn
- Ren ống NPT
- Ren BSPP và BSPT
- Ren Côn
Các kích thước ren hệ inch tiêu chuẩn G thông dụng
Về hình thức phù hợp trong lắp đặt thiết bị đo; chúng ta có các bộ chuyển đổi ren hệ inch thông dụng như sau:
- Bộ chuyển đổi ren đồng G1/2″ sang G1/4 “
- Bộ chuyển ren inox G1/4″ sang G3/8″
- Bộ chuyển ren G1/4″ sang G1/2 inch inox
- Bộ chuyển ren G1 sang G3/4
- Bộ chuyển ren G1/8
Ví dụ cảm biến đo nhiệt độ có bước ren G1/2 inch trong khi vị trí lắp đặt lại là ren G1/2″ ren ngoài. Trong trường hợp này; chúng ta dùng măng xông G1/2 inox để chuyển ren ngoài của đầu dò pt100 thành ren trong pt100 loại g1/2
Hoặc con đồng hồ áp suất chân đứng mặt 63mm nhưng ren đang là g1/4 inch; trong khi bước ren trong chỗ lắp đặt là g1/2″. Ví vậy cần một bộ chuyển đổi ren G1/4 ren trong sang G1/2 inch ren ngoài để phù hợp lắp đặt
Phân biệt ren hệ inch và ren hệ mét
Các loại ren hệ mét thì khoảng cách giữa môi trước ren ta đều quy ra thống số mm. Ví dụ M20*1,5 thì khoảng cách giữa các bước ren là 1,5mm
Ký hiệu ren hệ mét là M, thiết kế theo tiêu chuẩn Châu Âu, nhật
Đối với các bước ren hệ inch thì chúng ta lại tính theo cách chế tạo bao nhiều bước ren trên 1 đơn vị inch thiết kế theo tiêu chuẩn anh và Mỹ, ký hiệu ren UNC, UNF, BSP, NPT
Bạn có thể tham khảo thêm ảnh bên dưới để nhanh chóng biết được điểm khác biệt giữa 2 loại ren hệ inch và ren hệ mét

Chúng ta nên bắt buộc phân biệt kỹ các kệ ren này; vì mặc dù chúng đều có đường kính gần như nhau nhưng trong quá trình lắp đặt thì ren hệ mét không thể nào thay thế được cho các loại ren hệ inch. Đồng thời; chuẩn ren hệ inch cũng chả thay thế cho ren hệ mét được
Ví dụ ren hệ mét M20*1.5; còn ren hệ inch G1/2″ đều được tích hợp trên 1 loại đồng hồ áp lực, và khi đo đường kính chúng ta đều thấy tầm 21mm. Nhưng bản chất các bước ren có sự khác biệt rất lớn
Ren BSPT và Ren NPT khác nhau ra sao
Quá rõ ràng điểm chung của 2 loại ren bspt và npt là những chuẩn kết nối ren côn. Tức là loại ren có đường kính ren lớn dần từ ngoài vào sâu trong chân ren; nếu bằng mắt thường chả ai phân biệt được 2 loại ren này
Tuy nhiên ren bspt các bước ren của nó chỉ tạo một góc xoắn 55 độ, đỉnh và đáy ren bo tròn, ký hiệu ren thường là 1/4 NPT, 3/8 NPT, 1/8 NPT được thiết kế theo tiêu chuẩn Anh.
Trong khi chuẩn ren ống NPT thì góc của nó là 60 độ, đỉnh và đáy ren thiết kế phẳng, ký hiệu ren R1/4, R1/8, R1/2, theo tiêu chuẩn Mỹ
Để người đọc hình dung nhanh chóng dễ dàng về 2 loại ren này thì mình chia sẻ thêm hình ảnh so sánh Ren BSPT và Ren NPT

Có anh em đã từng hỏi:
Ren cái cảm biến của tôi hiện là 1/2 bspt liệu tôi có cần bộ chuyển ren từ 1/2 bspt sang ren 1/2 npt không. Vì cái ren trong cố định đang là ren 1/2 npt
Vâng ! Trong trường hợp này; chúng ta cần phải quy đổi bước ren anh em nhé. Vẫn dùng sensor chuẩn ren 1/2 bspt rồi thông qua bộ chuyển ren trong 1/2 bspt ra ren ngoài 1/2 npt
Nếu trường hợp này ta vẫn không sử dụng bộ chuyển ren thì khi lắp đặt bước ren vặn sẽ không vào hoàn toàn 100%
Ren R PT và RC PT là gì trong tiêu chuẩn ren ống BSPT
Ren R, RC hay còn có cái tên gọi là ren trong inox hoặc ren ngoài inox. Chúng là những thiết kế ren năm bên trong theo từng hệ ren dạng ren hệ mét, ren hệ inch

90% các loại ren R PT hoặc ren RC PT đều xuất phát từ loại ren côn theo tiêu chuẩn phổ biến tại các hệ thống sản xuất ở Nhật
Trong đó:
Ren R PT là loại ren côn là chuẩn ren ngoài hay còn gọi là ren đực; còn ren RC PT là ren trong hay còn gọi là ren cái
Ví dụ như ren rc 1/2 inch, ren rc 1/4 inch hoặc ren r 3/8 inch, ren r 3/4 inch …..
Thực tế giả sử như thiết kế khu vực lắp đặt là ren ngoài g1/8 inch thì thiết bị được tạo ra phải có bước ren rc g1/8 inch ( tức là ren trong g1/8 thì mới vặn vào phù hợp với ren ngoài g1/8 )

Ví dụ chuyển đổi ren thực tế trong công nghiệp
Nãy giờ chia sẻ khá nhiều kiến thức về các dạng kích thước ren công nghiệp thông dụng; Lý thuyết để chuyển đổi ren đúng cách nhằm hỗ trợ việc lắp đặt thiết bị đo được thuận lợi hơn

Dưới đây sẽ đưa ra một vài trường hợp bên sản xuất hay sử dụng để anh em dễ nắm bắt và hiểu hơn về các loại đầu nối ren này
Cần bộ chuyển đổi ren 1/2 npt sang G1/2 inch
Ta dùng bộ chuyển ren có kết cấu 1 đầu ren trong inox 1/2 npt và 1 đầu ren ngoài G1/2 ( 21mm)
Đồng hồ áp suất ren G1/2 chỗ lắp đặt ren trong là g1/4 phải làm sao
Trường hợp này; ta dùng đầu nối ren trong G1/2 và 1 đầu ren ngoài G1/4; để chuyển đổi trực tiếp ren ngoài 1/2 inch từ đồng hồ áp suất sang dạng ren ngoài g1/4 để phù hợp lắp đặt
Cảm biến đo mức ren 21mm mà khu vực lắp đặt lại là ren 27mm
Riêng phần này ta dùng bộ chuyển ren có 1 đầu ren ntrong g1/2 và 1 đầu ren ngoài g3/4 để chuyển đổi ren g1/2 sang ren g3/4
Bộ chuyển từ ren G1/2 sang ren mặt bích có không
Có ! chúng ta chỉ cần thiết kế cái mặt bích 4 lỗ hoặc 12 lỗ với đường kính dn theo yêu cầu; sau đó tạo một cái ren trong 21mm hệ inch là chuyển đổi được nha
Cảm biến nhiệt độ bước ren RC 1/2 inch theo yêu cầu nghĩa là
Có nghĩa là họ cần con cảm biến nhiệt độ có cấu tạo ren trong G1/2. Trường hợp này; ta chỉ cần lấy con cảm biến nhiệt đang có sẵn ren ngoài 21mm gắn thêm cái măng xông g1/2 là có thể đáp ứng theo nhu cầu họ cần
Câu hỏi về kích thước ren thông dụng (FAQ)
Dưới đây là một số câu hỏi và câu trả lời liên quan đến kích thước ren thông dụng trong ngành cơ khí chế tạo để mọi người hiểu rõ và nắm bắt được các thông tin liên quan đến các tiêu chuẩn ren, sự khác biệt giữa các loại ren và khái niệm một số loại ren phổ biến
Ren hệ mét là gì, góc và đỉnh ren hệ mét là bao nhiêu
Ren hệ mét là ren có đơn vị tính milimet, ký hiệu M, góc đỉnh ren 60° ví dụ ren hệ mét M6, M12, M24
Ren G và NPT khác nhau thế nào
Ren G là ren thẳng song song, góc ren 55° chuẩn BSP, khi kết nối phải dùng gioăng hoặc vòng đệm chống xì
Ren NPT là ren côn, góc ren 60°, khi kết nối dùng băng keo non để tăng độ kín
Ren G1/4 là gì, Lỗ khoan bao nhiêu mm
Ren G1/4 là ren ống hệ Inch tiêu chuẩn G (BSPP), đường kính ren gần bằng 13.16mm
Loại ren này được sử dụng phổ biến lắp trên các đường ống, đồng hồ áp suất hoặc cảm biến áp suất.
Ví dụ: Cảm biến áp suất có ren ngoài G1/2, chỗ thiết kế lắp cảm biến là ren G1/4 nên không cùng kích thước
Để phù hợp trong kết nối cơ khí người ta sẽ sử dụng bộ chuyển ren G1/2 sang G1/4 ( Ren trong G1/2, ren ngoài G1/4)
Lỗ khoan taro ren G1/4 gần bằng 11.8mm
Ren G1/2 là gì, đường kính bao nhiêu mm
Ren G1/2 là ren ống hệ Inch tiêu chuẩn G (BSPP), đường kính ren gần bằng 20.96mm
Kích thước ren là gì
Kích thước ren là thông số kỹ thuật thể hiện góc ren, đường kính ren, số bước ren, đường kính lỗ khoan taro đối với một loại ren tiêu chuẩn bất kỳ
Ví dụ Ren G3/4 có
Góc ren 55°
Số ren trên 1 đơn vị inch 14 TPI, đường kính ren 26.44mm, lỗ khoan 24.5mm
Điểm khác biệt giữa ren côn và ren thẳng
Ren thẳng là ren G, ren hệ mét, thiết kế đường kính ren đều, khi kết nối phải có vòng đệm hoặc gioăng để làm kín chống rò rỉ
Ren côn là loại ren NPT, BSPT đường kính ren đoạn đầu to sau đó thu nhỏ theo chiều dài, khi kết nối có độ kín hơn ren thẳng và chỉ cần quấn băng keo non chống rò rỉ
Ren UNC và UNF khác nhau như thế nào
Ren UNC là ren thô, bước ren lớn khoảng cách ren thưa, dễ gia công
Ren UNF là loại ren có thiết kế mịn hơn, bước ren nhỏ, số ren trên 1 inch nhiều hơn
Để hiểu chi tiết ren hệ mét bạn có thể tham khảo thêm
Bu lông hệ inch – hệ mét là gì | kích thước các loại bu lông

BÀI VIẾT LIÊN QUAN